Vật Liệu

Kích thước vách ngăn vệ sinh tiêu chuẩn là bao nhiêu?

3084
Chiều cao của vách ngăn vệ sinh

Kích thước vách ngăn vệ sinh tiêu chuẩn là bao nhiếu? luôn là vấn đề được rất nhiều chủ thầu đặc biệt quan tâm. Bài viết dưới đây sẽ là lời giải đáp chi tiết cho vấn đề này, cùng theo dõi để chọn được kích thước vách ngăn vệ sinh tiêu chuẩn, phù hợp với nhu cầu sử dụng nhé!

Xem thêm: Mẫu cửa sổ sắt đẹp

Vách ngăn vệ sinh là gì?

Vách ngăn vệ sinh là một hệ thống các tấm vách ngăn được cắt gọt theo kích thước tiêu chuẩn yêu cầu, kết với phụ kiện vách vệ sinh đồng bộ. Vách ngăn vệ sinh được sử dụng, lắp đặt để thay thế các cho các nhà vệ sinh cũ (theo kiểu truyền thống xây bằng gạch, xi măng,…) trong các trung tâm thương mại, bệnh viện, khu công nghiệp, nhà máy,….

Vách ngăn vệ sinh là gì
Vách ngăn vệ sinh là gì

Kích thước nhà vệ sinh tiêu chuẩn theo bộ y tế quy định:

Theo quy định mới của Bộ Y Tế, tất cả nhà vệ sinh đều phải thiết kế, xây dựng hợp vệ sinh, đáp ứng mọi  nhu cầu sử dụng của người dụng với yêu cầu đảm bảo các kích thước tối thiểu nhà vệ sinh, cụ thể như sau:

Kích thước nhà vệ sinh đối với người trưởng thành:

Kích thước nhà vệ sinh đối với người trưởng thành
Kích thước nhà vệ sinh đối với người trưởng thành
  • Chiều cao trần nhà vệ sinh tối thiểu: 2,5m
  • Diện tích tối thiểu buồng vệ sinh cho người trưởng thành: 2.5m² – 3m²
  • Chiều cao của nhà vệ sinh tối thiểu là: 1.9m
  • Chiều rộng tối thiểu: 0.68m
  • Khu vực phải gồm khu vực buồng vệ sinh và khu vực rửa tay.

Kích thước nhà vệ sinh đối với trẻ em:

  • TIểu chuẩn diện tích nhà vệ sinh cho trẻ em: 0,40 m² – 0,60 m² /trẻ nhưng không dưới 12 m²/phòng.
  • Chiều cao vách ngăn vệ sinh: 1.20 m.

Kích thước vách ngăn tiểu nam:

Vách tiểu nam được gia công từ tấm Compach hoặc MFC có kích thước lớn nguyên bản, nên kích thước của vách ngăn bồn tiểu nam khá đa dạng. Vách ngăn tiểu nam có 2 kiểu thiết kế chính là vách tiểu treo và vách tiểu có chân.

Kích thước vách ngăn tiểu nam
Kích thước vách ngăn tiểu nam

Nhưng, chúng đều được quy định theo chuẩn kích thước nhà vệ sinh để tránh xảy ra các sự cố gây ảnh hưởng tới người dùng trong quá trình sử dụng, như: rơi tấm do năng chân bị yếu, bản lề không chịu đủ lực,…

  • Kích thước tiêu chuẩn vách ngăn tiểu treo: 400*900mm và 500*900mm
  • Kích thước tiêu chuẩn vách ngăn tiểu đứng: 450*1220mm và 600* 1220mm.

Kích thước vách ngăn vệ sinh tiêu chuẩn:

Vách ngăn vệ sinh đóng một vai trò quan tọng với các công trình dự án lớn. Khi xem xét tiêu chuẩn kích thước vách ngăn vệ sinh sẽ bao gồm 3 yếu tố quan trong sau:

1. Chiều rộng và dài của vách ngăn vệ sinh:

Thông thường, kích thước chiều rộng của vách ngăn là 0.6m (600mm).

Với chiều rộng này, đảm bảo lối ra đủ rộng và thoải mái cho người dùng sử dụng.

Còn chiều dài của vách ngăn vệ sinh chuẩn cho người sử dụng sẽ là 1,5m (1500mm)

2. Chiều cao của vách ngăn vệ sinh:

Chiều cao tổng thể của vách ngăn vệ sinh, bao gồm:

Chiều cao của vách ngăn vệ sinh
Chiều cao của vách ngăn vệ sinh
  • Chiều cao vách ngăn tổng thể là 2m. Theo nhà thiết kế thì không nên thiết kế thấp hơn hoặc cao hơn 2m.
  • Vách ngăn cao hơn 2m sẽ gây mất thẩm mỹ, mất đi sự thông thoáng, ảnh hưởng tới chất lượng công trình.
  • Vách ngăn thấp hơn 2m sẽ không đảm bảo được không gian riêng tư một cách tốt . Vậy nên kích thước vách ngăn cao từ 1m9 đến 2m là thích hợp .

3. Độ sâu và độ rộng của vách ngăn:

Độ sau và độ rộng của vách ngăn vệ sinh sẽ phụ thuộc vào khoảng cách từ phía ngoài đến tường. Độ sau và rộng còn căn cứ vào diện tích phòng vệ sinh để lắp đặt và sử dụng phù hợp .

Các thông số kỹ thuât về khả nawg chống chịu nước, khả năng va đập của vách ngăn vệ sinh trong xây dựng phụ thuộc vào chất liệu của vách ngăn. Có 2 loại chất liệu chính trong xây dựng là Compact HPL là gỗ công nghiệp MFC.

Vì sao nên chọn kích thước tiêu chuẩn cho vách ngăn nhà vệ sinh:

Với những thông số kích thước trên, được rửa ra theo phân tích của các chuyên gia, được tính theo chiều cao trung bình của người trưởng thành ở khu vực châu Á. Và nếu chiều cao tiêu chuẩn nhà vệ sinh nhỏ hơn tức là khoảng cách từ mặt sàn đến đỉnh vách bị rút ngắn lại, sẽ gây ra nhiều khó khăn cho người sử dụng. Việc đi lại sẽ gặp khó khăn hơn như phải cúi đầu hoặc khom lưng sẽ gây ra khó chịu cho người sử dụng

Chiều cao của cách cửa thường thấp hơn so với đỉnh sẽ tạo được tính thẩm mỹ, tính cách điệu cho công trình vừa nhằm mục đích tạo khoảng không giúp cánh cửa hoạt động tốt . Vì vậy, các cánh cửa sử dụng bản lề không phân biệt trái phải, bản lề khi đóng hoặc mở (tùy theo cách lắp) cánh cửa sẽ bị nâng lên khoảng 1.5 cm theo quán tính.

Một số kích thước vách ngăn vệ sinh phổ biến:

Kích thước vách ngăn tiểu nam Compact:

Vách tiểu nam bằng tấm vách năng Compact sẽ có 2 loại: Vách tiểu treo và vách tiểu có chân.

  • Vách tiểu treo Compact có kích thước: 400 x 900mm, được gắn trực tiếp lên tường nhờ 6 ke cố định chắc chắn và cách nền nhà 400mm.
  • Vách tiểu có chân được cố định bằng 4 ke vào tường và có 1 chân đỡ vách, kích thước tiêu chuẩn: 600 x 1220 mm

Kích thước vách ngăn tiểu nam bằng sứ:

Kích thước của vách tiểu nam bằng sứ của những thương hiệu lớn:

  • Kích thước vách tiểu nam hãng ToTo A100: 100 x 350 x 760 mm
  • Kích thước vách tiểu INAX P1: 105 x 340 x 760mm
  • Kích thước vách tiểu nam Caesar UW 0320:  80 x 390 x 805mm

Trên đây là những thông tin quan trọng về kích thước tiêu chuẩn dành cho vách ngăn vệ sinh. Hy vọng với những thông tin chúng tôi vừa chia sẻ đã giúp ích cho bạn trong quá trình chọn kích thước vách ngăn phù hợp cho công trình của mình.

Xem thêm: Cần ép cọc bao nhiêu tấn cho từng loại nhà?

Vật Liệu

Hướng dẫn thi công trần thạch cao chuẩn đẹp mới 2022

1821
Trần thạch cao

Trần thạch cao hiện nay được ứng dụng khá rộng rãi trong thiết kế nội thất – xây dựng. Quá trình thi công trần thạch cao cần đòi hỏi người thợ cần có những kiến thức cơ bản, mới mang lại thẩm mỹ cho công trình. Vậy thi công trần thạch cao như thế nào? để đảm bảo kỹ thuật và tính thẩm mỹ. Cùng đi tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé!

Xem thêm: Quy trình làm cổng nhôm đúc

Tìm hiểu về đặc điểm của trần thạch cao:

Thạch cao là một nguyên liệu được biết tới với những đặc tính nổi bật như sau:

  • Bề mặt mịn, phẳng, đẹp mắt, dễ dàng trang trí và có độ cứng khá tốt.
  • Dễ dàng ghép nối với các tấm lại với nhau, tường nhà và trần nhà sẽ rất phẳng mịn.
  • Có thể sử dụng sơn tay, sơn xịt tường hoặc các loại trang trí.
  • Đặc tính hữu cơ tấm thạch cao là mềm và dẻo nên có độ bền khá cao.
  • Thạch cao cũng dễ dàng ứngdụng cho các trần nhà và tường có độ cong vênh.

Tấm thạch cao có thể ứng dụng làm trần nhà, làm vách ngăn, làm tường, vậy muốn có biện pháp thi công khoa học, chuẩn kỹ thuật cần phải hiểu rõ cấu tạo của trần thạch cao từ đó mới có thể thi công được những mẫu trần thạch cao đẹp

Tìm hiểu về cấu tạo của trần thạch cao:

Trần thạch cao có cấu tạo bao gồm:

Trần thạch cao
Trần thạch cao
  • Thanh chính: Đây là bộ phận thanh chịu lực được treo trên trần nhà cùng với các ty treo và tăng đơ
  • Thanh Phụ: Là bộ phận liên kết với các thanh chính, thanh này tiếp xúc trực tiếp với tấm trần thạch cao.
  • Thanh Viên: Là các thanh liên kết giữa vách (tường) cùng với các thanh chính và thanh phụ.
  • Tấm thạch cao: Đây là tấm được liên kết với các thanh phụ, thanh chính, thanh viên để phủ hệ thanh xương tạo nên mặt bằng hoàn chỉnh.
  • Một số phụ kiện khác: Đây là các phụ kiện thường được dùng để liên kết các thanh với nhau, tạo ra hệ thống trần hoàn chỉnh.

Hướng dẫn cách thi công thạch cao tiêu âm Gyptone chi tiết, đúng kỹ thuật :

Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ thi công thạch cao tiêu âm Gyptone:

Đồ bảo hộ:

Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ
Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ
  • Nón bảo hộ
  • Đai bảo hộ: Dùng trong các trường hợp thi công trên cao
  • Giày bảo hộ
  • Mắt kính
  • Khẩu trang
  • Áo phản quang
  • Bao Tay.

Dụng cụ thi công:

Các công cụ thi công
Các công cụ thi công
  • Máy bắn vít
  • Máy khoan
  • Bật mực
  • Dao cắt
  • Tước nơ vít
  • Kìm cắt kim loại
  • Bút chì
  • Thước dây.

Thành phần hệ trần tiêu âm GypTone:

Thành phần hệ trần tiêu âm GYPTONE
Thành phần hệ trần tiêu âm GYPTONE
  • Gyptone Big Quattro 41
  • Gyptone Big Line 6
  • Gyptone Big Sixto 63
  • Thanh chính VTC-ALPHA4000
  • Thanh phụ VTC-ALPHA4000
  • Thanh viền tường VTC18/22
  • Khóa liên kết Alpha.
  • Đinh thép
  • Vít thạch cao
  • Vít đuôi cá đầu dẹt
  • Nở thép đường kính 6mm
  • Bộ ty treo
  • Pát thép treo 2 lỗ
  • Băng giấy
  • Bột xử lý mối nối Gyp-Filler

Cách thi công trần thạch cao tiêu âm Gyptone:

Bước 1: Xác định vị trí và lắp đặt thanh viền tường

Đầu tiên, bạn xác định độ cao treo trần, đánh dấu vị trí của thanh viền trên tường chu vi.

Đánh dấu vị trí của thanh viền trên tường chu vi
Đánh dấu vị trí của thanh viền trên tường chu vi

Tiếp đến, bạn liên kết thanh viền tường vào vị trí đã đánh dấu bằng liên kết thích hợp

Liên kết thanh viền tường vào vị trí đã đánh dấu
Liên kết thanh viền tường vào vị trí đã đánh dấu

Bước 2: Xác định vị trí và lắp bộ Ty Treo

Liên kết pát thép vào các vị trí đã đánh dấu trên kết cấu trần

Liên kết pát thép vào các vị trí đã đánh dấu trên kết cấu trần
Liên kết pát thép vào các vị trí đã đánh dấu trên kết cấu trần

Chú ý tới khoảng cách tối đa giữa các điểm treo như trên.

Chú ý tới khoảng cách tối đa giữa các điểm treo như trên
Chú ý tới khoảng cách tối đa giữa các điểm treo như trên

Đo cắt thanh thép để tạo bộ ty treo phù hợp với khoảng hở trần

Đo cắt thanh thép để tạo bộ ty treo phù hợp với khoảng hở trần
Đo cắt thanh thép để tạo bộ ty treo phù hợp với khoảng hở trần

Gán bộ ty treo vào các vị trí pát thép

Gán bộ ty treo vào các vị trí pát thép
Gán bộ ty treo vào các vị trí pát thép

Bước 3: Lắp thanh xương chính vào bộ Ty treo

Lắp thanh xương chính vào bộ Ty treo
Lắp thanh xương chính vào bộ Ty treo

Bước 4: Lắp thanh xương phụ vào thanh xương chính

Gắn các thanh xương phụ vào các thanh xương chính theo khoảng cách 600mm.

Gắn các thanh xương phụ vào các thanh xương chính theo khoảng cách 600mm
Gắn các thanh xương phụ vào các thanh xương chính theo khoảng cách 600mm

Liên kết thanh xương phụ vào thanh xương chính bằng khóa liên kết Alpha.

Liên kết thanh xương phụ vào thanh xương chính bằng khóa liên kết Alpha
Liên kết thanh xương phụ vào thanh xương chính bằng khóa liên kết Alpha

Liên kết thanh xương phụ với thanh thép góc viên tường bằng vít đuôi cá đầu dẹt

Liên kết thanh xương phụ với thanh thép góc viên tường bằng vít đuôi ca đầu dẹt
Liên kết thanh xương phụ với thanh thép góc viên tường bằng vít đuôi ca đầu dẹt

Kiểm tra và điều chỉnh tăng đơ thép để căn chỉnh độ phẳng bề mặt khung xương trước khi ghép tấm.

Kiểm tra và điều chỉnh tăng đơ thép
Kiểm tra và điều chỉnh tăng đơ thép

Bước 5: Gán tấm thạch cao Gyptone và xử lý mối nối 

Liên kết tấm Gyptone vào hệ thống khung xương bằng vít thạch cao dài 25mm

Liên kết tấm Gyptone vào hệ thống khung xương bằng vít thạch cao dài 25mm
Liên kết tấm Gyptone vào hệ thống khung xương bằng vít thạch cao dài 25mm

Khoảng cách vit 240mm ở các vị trí giữa tấm

Khoảng cách vit 240mm ở các vị trí giữa tấm
Khoảng cách vit 240mm ở các vị trí giữa tấm

Khoảng cách vit 150mm ở các vị trí đầu tấm

Khoảng cách vit 150mm ở các vị trí đầu tấm
Khoảng cách vit 150mm ở các vị trí đầu tấm

Xử lý các mối nối bằng băng giấy và bột xử lý mối nối Gyp-Filler

Xử lý các mối nối bằng băng giấy và bột xử lý mối nối Gyp-Filler
Xử lý các mối nối bằng băng giấy và bột xử lý mối nối Gyp-Filler

Cách thi công trần thạch cao thả đúng chuẩn kỹ thuật:

Chuẩn bị trang thiết bị, dụng cụ thi công thạch cao thả:

Đồ bảo hộ:

Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ
Chuẩn bị dụng cụ bảo hộ
  • Nón bảo hộ
  • Đai bảo hộ: Dùng trong các trường hợp thi công trên cao
  • Giày bảo hộ
  • Mắt kính
  • Khẩu trang
  • Áo phản quang
  • Bao Tay.

Dụng cụ thi công:

Các công cụ thi công
Các công cụ thi công
  • Máy bắn vít
  • Máy khoan
  • Bật mực
  • Dao cắt
  • Tước nơ vít
  • Kìm cắt kim loại
  • Bút chì
  • Thước dây.

Thành phần hệ trần thạch cao thả:

  • Tâm trần thả
  • Thanh chính VT-TopLine Plus 3600/3660
  • Thanh phụ VT-TopLINE 1200/1220
  • Thanh phụ VT-TopLINE600/610
  • Thanh viền tường VT18/22
  • Đinh thép
  • Nở thép đường kính 6mm
  • Bộ ty treo
  • Pat thép treo 2 lỗ

Các bước thi công trần thạch cao thả:

Dưới đây là những bước thi công trần thạch cao được tham khảo từ website: trinhvantuyen.com

Bước 1: Đầu tiên, bạn cần xác định vị trí và lắp đặt thanh viền tường

Xác định độ cao treo trần và đánh dấu vị trí củ thanh viền tường trên tường chu vi.

Xác định và đánh dấu vị trí thanh viền trên tường
Xác định và đánh dấu vị trí thanh viền trên tường

Liên kết thanh viền tường vào các vị trí đã đánh dấu sẵn trên tường bằng liên kết thích hợp, khoảng cách liên kết tối đa là 300mm

Liên kết thanh viền tường bằng liên kết tối đa 300mm
Liên kết thanh viền tường bằng liên kết tối đa 300mm

Bước 2: Xác định vị trí và lắp đặt bộ phận ty treo

Gắn Pát thép lên kết cấu trần

Gán pát thép lên kết cấu trần
Gán pát thép lên kết cấu trần

Khoảng cách từ tường đến điểm treo đầu tiên: 600mm

Khoảng cách từ tường đến điểm treo đầu tiên 600mm
Khoảng cách từ tường đến điểm treo đầu tiên 600mm

Khoảng cách giữa 2 thanh T chính: 1200/1220mm

Khoảng cách giữa 2 thanh T chính
Khoảng cách giữa 2 thanh T chính

Khoảng cách giữa 2 điểm treo dọc thanh T chính: 1000mm

Khoảng cách giữa 2 điểm treo dọc thanh T chính
Khoảng cách giữa 2 điểm treo dọc thanh T chính

Kiểm tra cao độ khoảng hở trần.

Kiểm tra cao độ khoảng hở trần
Kiểm tra cao độ khoảng hở trần

Đo cắt thanh thép để tạo bộ ty treo phù hợp với khoảng hở trên trần.

Đo cắt thanh thép tạo bộ ty treo
Đo cắt thanh thép tạo bộ ty treo

Thanh thép treo được uốn móc một đầu và nối với thanh móc treo qua tăng-đơ thép để tạo bộ ty treo

Thanh thép được uốn móc một đầu
Thanh thép được uốn móc một đầu

Bước 3: Lắp đặt thanh T chính vào bộ Ty treo

Gắn bộ ty treo vào từng vị trí pát thép

Gắn bộ ty treo vào từng vị trí pát thép
Gắn bộ ty treo vào từng vị trí pát thép

Lắp đặt thanh T chính vào bộ ty treo

Lắp đặt thanh T chính vào bộ ty treo
Lắp đặt thanh T chính vào bộ ty treo

Bước 4: Lắp đặt các thanh phụ vào thanh T chính

Lắp đặt thanh T 1200/1220 vào thanh T chính

Lắp dặt thanh T 1200 1220 vào thanh T chính
Lắp dặt thanh T 1200 1220 vào thanh T chính

Tạo ô lưới trần 600×600/610×610 bằng cách gắn các thanh T 600/610mm vào các thanh T 1200/1220mm

Tạo ô lưới trần 600x600
Tạo ô lưới trần 600×600

Tạo ô lưới trần 600×1200 / 610×1220.

Tạo ô lưới trần 600x1200
Tạo ô lưới trần 600×1200

Kiểm tra và điều chỉnh tăng đơ thép để căn chỉnh độ phẳng bề mặt khung xương trước khi thả tấm.

Kiểm tra tăng đơ trước khi thả tấm trần thạch cao
Kiểm tra tăng đơ trước khi thả tấm trần thạch cao

Bước 5: Thả tấm vào các ô lưới trần

Khi lắp tấm có hoa văn, cần chú ý đồng hoa văn

Thả tấm trần thạch cao
Thả tấm trần thạch cao

Chú ý mang bao tay sạch để tránh làm bẩn tấm trần.

Vật Liệu

1kg sơn dulux bằng bao nhiêu lít?

724

Sơn Dulux có nhiều khối lượng khác nhau. Nhờ đó mà người dùng có thể lựa chọn được loại sơn có khối lượng phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình để tránh lãng phí. Tuy nhiên, có một thắc mắc được nhiều người đặt ra là không biết 1kg sơn Dulux bằng bao nhiêu lít. 

Sơn Dulux có nhiều khối lượng khác nhau. Nhờ đó mà người dùng có thể lựa chọn được loại sơn có khối lượng phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình để tránh lãng phí. Tuy nhiên, có một thắc mắc được nhiều người đặt ra là không biết 1kg sơn Dulux bằng bao nhiêu lít. 

1kg sơn dulux bằng bao nhiêu lít

Theo lý thuyết thì 1 lít sơn Dulux sẽ được quy đổi thành 1,2 đến 1,5 kg sơn. Tuy nhiên, theo thực tế thì 1 lít sơn sẽ chỉ được quy đổi thành 1,25kg sơn.

Nếu như 1 lít sơn được quy đổi thành 1,25kg sơn thì ta cũng sẽ dễ dàng tính được 1 kg sơn Dulux bằng bao nhiêu lít.

  • 1 lít sơn Dulux => 1,25kg thì 1kg sơn Dulux => 0,8 lít

Như vậy 1kg sơn Dulux trên thực tế sẽ bằng 0,8 lít sơn.

Theo bảng quy đổi trong cửa hàng sơn

Để tiện cho khách hàng trong việc tính toán, hiện nay các đại lý phan phối sơn thường treo bảng quy đổi trọng lượng từ Lít sang Kg của các hãng sơn. Dựa vào bảng này, người mua có thể tính toán được khối lượng sơn mà mình cần mua.

Công thức quy đổi sơn từ lít sang kg:

A = B x C/1000. Trong đó:

  • A: là khối lượng tính bằng kg
  • B: là dung tích tính bằng lít
  • C: là trọng lượng riêng tính trên 1m3 = 1000000 cm3 = 1000 lít.

Công thức quy đổi này phụ thuộc rất lớn vào trọng lượng riêng của sơn. Và mỗi loại sơn sẽ có những trọng lượng riêng sau tùy thuộc vào:

  • Thành phần của sơn: Cấu tạo của các loại sơn khác nhau sẽ quyết định đến trọng lượng riêng của loại sơn đó.
  • Loại sơn: Trọng lượng riêng của một số loại sơn như Kova, Dulux, Jotun,….bị ảnh hưởng bởi một số chất phụ gia.
  • Quá trình pha màu: Một số màu sơn phải trải qua quá trình pha màu. Trong quá trình này, người ta sẽ bổ sung thêm các chất phụ gia hoặc tinh màu khiến trọng lượng riêng của sơn thay đổi.

Công thức quy đổi sơn từ lít sang kg

1Kg sơn sơn được bao nhiêu m2?

1Kg sơn sơn được bao nhiêu m2 còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như:

  • Bề mặt cần thi công.
  • Kinh nghiệm của thợ thi công.
  • Khi thi công có cần pha nước hay không.
  • Dụng cụ và phương pháp thi công.

Đối với sơn tường nhà mới

Với tường nhà mới xây, định mức sơn được tính như sau:

  • Bột trét tường: 30 – 35m vuông/2 lớp/1 bao 40kg.
  • Sơn lót: 140 – 150m vuông/1 lớp/Thùng 18 lít.
  • Sơn phủ: 60 – 70m vuông/02 lớp/Thùng 18 lít.

Đối với sơn tường nhà cũ

Định mức sơn với sơn tường nhà cũ được quy định:

  • 1kg bột trét tường được 1,25 – 1,5 m2/1 lớp hay 1 bao bột trét 40kg được 50 -60 m2/1 lớp
  • Sơn lót: 135-140 m2/1 lớp/ Thùng 18 lít.
  • Sơn phủ: 50-60 m2/2 lớp/ Thùng 18 lít

Địa chỉ mua sơn Dulux chất lượng

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều địa chỉ bán sơn Dulux. Tuy nhiên, không phải địa chỉ nào cũng uy tín. Vậy nên bạn nên tìm mua tại những đại lý phân phối chính thức của hãng sơn.

Một trong những đại lý phân phối chính thức mà bạn có thể gửi gắm niềm tin và chọn mua sản phẩm đó là Honghala. Đến với Honghala bạn không những không phải lo về chất lượng mà giá cả còn rất phải chăng.

Hơn nữa, Honghala sẽ áp dụng mức chiết khấu cao cho khách hàng và nhiều chương trình ưu đãi khuyến mãi vô cùng hấp dẫn khác. Vậy còn chờ gì nữa mà không liên hệ với Honghala ngay để đặt mua sơn Dulux chính hãng thôi nhỉ.

Vật Liệu

Định mức sơn Jotun đối với từng dòng sản phẩm

772

Từ định mức sơn Jotun sẽ tính toán được lượng sơn cần dùng cho công trình. Định mức sơn là một trong các thông số quan trọng cần nắm được khi lựa chọn sơn cho công trình.

Định mức sơn là gì?

Khái niệm: Định mức sơn là diện tích tường có thể được phủ bởi mỗi lit sơn, đơn vị tính là m2/lit.

Ví dụ: Định mức sơn Jotun Jotashield Chống phai màu: 9,8 -13m2/lit

Mỗi sản phẩm sơn đều được nhà sản xuất cung cấp thông số định mức sơn lý thuyết. Tuy nhiên, tùy thuộc điều kiện thi công, chất lượng công trình và tay nghề của thợ sơn mà định mức thực tế có thể cao hay thấp hơn lý thuyết.

Đối với sơn Jotun, tuy giá sơn Jotun đắt nhưng lại có định mức che phủ cao, bền màu và bảo vệ thời gian dài. Nên nếu xét về kinh tế sẽ hiệu quả hơn so với việc dùng sơn rẻ tiền.

Định mức sơn Jotun cho từng sản phẩm

Khách hàng có thể tìm thấy định mức sơn Jotun trên bao bì sản phẩm và bảng thông số kỹ thuật sản phẩm do nhà sản xuất cung cấp. Các định mức được tính cho 1 lớp sơn với độ dày lớp sơn tiêu chuẩn.

Định mức sơn Jotun ngoại thất

  • Định mức phủ của sơn Jotun Jotashield Bền màu tối ưu

Thể tích thùng sơn: 1 lit; 5 lit

Định mức sơn lý thuyết: 8 -10,7 m2/lit 

  • Định mức phủ của sơn Jotun Jotashield Che phủ vết nứt

Thể tích thùng sơn: 1 lit ; 5 lit

Định mức sơn lý thuyết: 5 – 7,5 m2/lit

  • Định mức sơn Jotun Jotashield Chống phai màu

Thể tích thùng sơn: 1 lit; 5 lit; 17 lit

Định mức sơn lý thuyết: 9,8 – 13 m2/lit

  • Định mức sơn Jotun Essence Ngoại thất bền đẹp

Thể tích thùng sơn: 5 lit; 17 lit

Định mức phủ lý thuyết: 9,3 – 12,3 m2/lit

  • Định mức sơn Jotatough:

Thể tích thùng sơn: 5 lit; 17 lit

Định mức phủ lý thuyết: 8,8 – 11,6 m2/lit

  • Định mức sơn Waterguard

Khối lượng thùng: 6kg; 20kg

Tỷ trọng: 1,1kg/lit

Định mức phủ lý thuyết: 5,5 – 7,5m2/lit

Định mức sơn Jotun nội thất

  • Định mức sơn Jotun Majestic Hiệu ứng

(Ánh kim cương, Ánh vàng, Ánh ngọc trai)

 Thể tích thùng sơn: 1 lit

Định mức phủ lý thuyết: 12,9 – 19 m2/lit 

  • Định mức phủ sơn Jotun Majestic Đẹp và Chăm sóc hoàn hảo

Thể tích thùng sơn: 1 lit; 5 lit

Định mức sơn lý thuyết: 5,9 – 8,2 m2/lit

  • Định mức phủ của sơn Jotun Majestic Đẹp hoàn hảo

+ Sơn Jotun Đẹp hoàn hảo (Sơn bóng)

Thể tích thùng sơn: 1 lit; 5 lit; 15 lit

Định mức phủ lý thuyết: 9 – 12 m2/lit

+ Sơn Jotun Đẹp hoàn hảo (Sơn mờ)

Thể tích thùng sơn: 1 lit; 5 lit

Định phủ lý thuyết: 9,5 -12,6 m2.lit

  • Định mức phủ sơn Jotun Essence Dễ lau chùi

Thể tích thùng sơn: 1 lit; 5 lit; 17 lit

Định mức phủ lý thuyết: 9,3 – 12,3 m2/ lit

  • Định mức phủ của sơn Jotun Jotaplast

Thể tích thùng sơn: 1 lit; 5 lit; 17 lit

Định mức lý thuyết: 9 – 12 m2/ lit

Định mức phủ của các sản phẩm sơn lót Jotun

Các loại sơn lót của Jotun bao gồm:

  • Sơn lót nội ngoại thất cao cấp Jotun Ultra Primer
  • Sơn lót  ngoại thất cao cấp Jotun Jotashield Primer
  • Sơn lót nội thất cao cấp Jotun Majestic Primer
  • Sơn lót chống kiềm Jotun Essence

Quy cách thùng sơn: 5 lit; 17 lít. Định mức phủ lý thuyết: các loại sơn lót của Jotun có định mức phủ chung từ 8 – 10,7 m2/lit

Từ thể tích thùng sơn và định mức phủ sơn sẽ dự toán được lượng sơn cần mua theo công thức:

Lượng sơn = Diện tích che phủ : Định mức sơn Jotun (cho từng loại).

Vật Liệu

1 thùng sơn dulux 5l sơn được bao nhiêu m2?

1060

Có lẽ thắc mắc mà người tiêu dùng quan tâm khi mua sơn Dulux là 1 thùng sơn Dulux 5l sơn được bao nhiêu m2? Với những chia sẻ dưới đây các bạn sẽ biết được 1 thùng sơn Dulux có khối lượng 5l thì sơn được bao nhiêu m2 tường.

Có lẽ thắc mắc mà người tiêu dùng quan tâm khi mua sơn Dulux là 1 thùng sơn Dulux 5l sơn được bao nhiêu m2? Với những chia sẻ dưới đây các bạn sẽ biết được 1 thùng sơn Dulux có khối lượng 5l thì sơn được bao nhiêu m2 tường.

1 thùng sơn Dulux 5l sơn được bao nhiêu m2?

Sơn Dulux có nhiều loại như sơn lót, sơn mịn và sơn bóng. Cho nên diện tích m2 sơn được khi sử dụng 1 thùng sơn Dulux 5 lít còn phụ thuộc vào từng loại sơn.

  • Đối với 1 thùng sơn lót Dulux 5 lít thì sẽ sơn được khoảng 30m2 tường nếu sử dụng để sơn 2 lớp.
  • Đối với 1 thùng sơn mịn Dulux 5 lít thì sẽ sơn được khoảng 25m2 tường nếu sử dụng để sơn 2 lớp.
  • Đối với 1 thùng sơn bóng Dulux 5 lít thì sẽ sơn được khoảng 35m2 tường nếu sử dụng để sơn 2 lớp.

Tuy nhiên những con số trên không hoàn toàn là chính xác. Diện tích số m2 sơn được này chỉ chính xác khi bạn sử dụng để sơn một bức tường phẳng. Ngược lại, nếu như sử dụng để sơn những bức tường gồ ghề, chắp vá hoặc khắc phục những vị trí tường không đồng đều thì diện tích sẽ thay đổi.

Các yếu tố ảnh hưởng tới lượng sơn nhà và quy cách đóng gói

  • Bề mặt thi công: sơn lại tường cũ thì quét được nhiều hơn thêm 20- 30% so với lí thuyết, tường mới thì bảng định mức độ phủ lí thuyết ở trên là đúng
  • Bạn muốn sơn mấy lớp, ví dụ sơn 2 lớp thì lấy tổng diện tích sơn đó nhân 2, muốn sơn 3 lớp thì lấy tổng diện tích sơn đó x3. Chúng tôi khuyên bạn nên sơn ít 2 lớp.
  • Thứ ba: mỗi loại sơn sẽ khác nhau. Tùy từng loại sơn, hãng sản xuất mà cần mua tổng số lượng sơn là khác nhau, sơn chất lượng càng cao, giá thành cao, thì quét sơn, lăn sơn càng được nhiều nên cần ít thùng sơn hơn loại sơn mịn giá rẻ thông thường, sơn bóng thì quét được nhiều mét vuông hơn sơn mịn v.v…
    Theo chất lượng từng loại sơn có thể chia thành một số nhóm:
    Cao cấp: Dulux, Jotun…
    Khá: Maxilite, Expo…
    Trung bình: các hãng sơn trên thị trường khác
    Sơn nhà đầy đủ: bột bả matit + sơn lót 1 lớp + sơn màu 2 hoặc 3 lớp + nhân công thợ sơn.
  • Pha nước hoặc không pha nước khi thi công( cần tham khảo người bán vì có loại pha được, có loại không nên pha)
  • Tay nghề thợ thi công và thi công bằng: máy phun, ru lô, chổi quét sơn
  • Thời gian thi công trong ngày

Lưu ý khi sử dụng sơn Dulux 5 lít

Để sử dụng sơn Dulux 5 lít được hiệu quả thì bạn chỉ được pha thêm với một lượng nước vừa đủ, nghĩa là không được quá 5% nước sạch so với khối lượng sơn. Ngoài ra. ngay sau khi mở nắp phải sử dụng sơn ngay lập tức nếu không sơn sẽ bị biến chất, ảnh hưởng đến chất lượng khi sơn.

Vật Liệu

Bảng giá thép tấm cập nhật cụ thể và chi tiết hiện nay

1051

Hiện nay, thép cũng như các sản phẩm từ thép đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp xây dựng và nhiều ngành khác, trong đó có thép tấm. Thép tấm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về kỹ thuật và đảm bảo chất lượng cho công trình. Vậy bảng giá thép tấm như thế nào? Đắt hay rẻ? hãy cùng theo dõi bài viết dưới đây.

Giới thiệu về thép tấm

Trước khi đi tìm kiếm thông tin về bảng giá thép tấm hãy thử hiểu rõ hơn về dòng sản phẩm này. Thép tấm là loại thép dạng tấm, có hình dạng từng miếng, đáp ứng nhu cầu của một số ngành định. Thép tấm được gia công để phục vụ các ngành như đóng tàu, bồn xăng dầu, xây dựng, dân dụng, công nghệ ô tô,… 

Để có thể tạo ra thép tấm, đòi hỏi công nghệ và trình độ lao động cao, quy trình sản xuất, gia công rất phức tạp. Loại thép này được tạo ra dựa trên 2 thành phần chính là cacbon và sắt sau đó được cán mỏng và đổ vào khuôn.

Là loại kim loại mạnh, thép tấm có ưu điểm với độ bền cao, cứng, khả năng chịu lực cực tốt vì vậy ít cong vênh, méo mó, có khả năng đàn hồi.

Thép tấm là loại thép chắc chắn, có độ bền cao và chịu lực tốt     

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thép tấm khác nhau với nhiều ưu điểm nổi trội như: thép tấm mạ kẽm, thép tấm inox 304, thép tấm chống trượt, thép tấm 3 ly,… Vì là ở dạng tấm nên thép tấm khá nặng. Đơn trọng thép tấm khoảng 40 kg/ m3 tùy độ dày.

Bảng giá thép tấm mới hiện nay

Tìm hiểu giá thép tấm qua các năm

Giá thép tấm qua nhiều năm khá ổn định. Giá thép tấm 2016  nếu tính theo đơn giá khoảng từ 12.000 VNĐ- 17.000 VNĐ/kg. Giá thép tấm 2017 khoảng 12.800 VNĐ – 18.000 VNĐ tùy từng loại.                                

Giá thép tấm 2018  nếu bao gồm cả phí VAT có giá từ 13.000 đồng – 18.5000 đồng/kg. Tuy nhiên, giá thép tấm 2019 đến nay ổn định ở mức từ 13.2000 VNĐ – 18.000 VNĐ/kg tùy từng loại.

Giá thép tấm mới   hiện nay lại có nhiều biến động hơn so với các năm gần đây. Cụ thể, báo giá thép tấm mới năm 2020 trên thị trường có nhiều thay đổi.

 Giá thép tấm có sự tăng nhẹ do sự chênh lệch giữa cung và cầu và do ảnh hưởng của cuộc chiến tranh thương mại giữa hai đất nước Mỹ – TRung Quốc. Đơn giá thép tấm mới khoảng 13.200 VNĐ – 18.500 VND/kg. 

Bảng giá thép tấm các loại

Trên thị trường có hơn 3000 loại thép tấm, nhằm đáp ứng nhu cầu của người sử dụng. Mỗi loại có đơn giá khác nhau. Sau đây, hãy cùng tìm hiểu giá các loại thép hiện nay. 

Với giá cả các loại thép tấm như giá thép tấm 1 ly hay thép tấm dày 1mm, thép tấm 2mm hay thép tấm 1.5 ly,  giá thép tấm 2 ly, giá thép tấm 3mm hay giá thép tấm 3 ly, thay đổi tùy theo biến động của giá thép thế giới. 

Cụ thể,  giá thép tấm 1 ly  khoảng 15.000 đồng/kg. Giá thép tấm 2 ly khoảng 14.000 đồng/ kg. Giá thép tấm 3 ly khoảng 13.000 đồng/kg. Giá thép tấm 5mm   do động ở mức 12.500 đồng/ kg. Giá thép tấm 10mm khoảng 11.500 đồng,kg.

Thép tấm gân chống trượt cũng là loại thép khá phổ biến. Trên mặt có gân hoặc vân hoa nhằm chống trơn trượt và tạo độ nhám. Giá thép tấm chống trượt 3mm  nói riêng cũng như giá thép tấm chống trượt nói chung  khoảng 11.500 đồng/kg. 

Thép tấm inox 304 cũng được ưa chuộng trên thị trường.Nó còn được gọi là thép không gỉ. Giá thép tấm inox 304 dày từ 0.5mm – 6mm trở lên có giá dao động trong khoảng từ 50.0 00 – 70. 000 đồng/kg.

Thép tấm SS400 là loại thép cán nóng, được sử dụng nhiều trong các ngành công nghiệp nặng ở nước ta. Giá thép tấm SS400 rơi vào khoảng 11.300 đồng– 12.000 đồng/kg. 

Thép tấm mạ kẽm có ưu điểm đàn hồi tốt, chịu lực tốt, ít cong vênh, không bị oxy hóa, được ứng dụng rộng rãi trong các ngành cơ khí, ô tô, thiết bị gia dụng. Báo giá thép tấm mạ kẽm khoảng 20.200 đồng/kg. Báo giá thép tấm mạ kẽm nhúng nóng hiện nay dao động 12.000 đồng- 15.500 đồng. 

Thép tấm được sử dụng khá phổ biến trong ngành xây dựng, cơ khí, đóng tàu, sản xuất ô tô,… Để thuận tiện cho quý khách hàng theo dõi, chúng tôi xin cập nhật bảng giá thép tấm mới . Lưu ý: giá thép tấm thay đổi mỗi ngày. 

Quy cách thép tấm Tỷ trọng

(Kg)

Giá Kg

(đã VAT)

Giá tấm

(đã VAT) 

Tấm 3 x 1500 x 6000

(A36/SS400)

212 21.000 4.452.000
Tấm 4 x 1500 x 6000

(A36/SS400)

282 21.000 5.922.000
Tấm 5 x 1500 x 6000

(A36/SS400)

353,3 21.000 7.419.300
Tấm 6 x 1500 x 6000

(A36/SS400)

423,9 21.000 8.901.900
Tấm 8 x 1500 x 6000

(A36/SS400)

565,2 21.000 11.869.200
Tấm 10 x 1500 x 6000

(A36/SS400)

706,5 21.000 14.836.500
Tấm 12x1500x6000

(A36/SS400)

847,8 21.000 17.803.800
Tấm 14x1500x6000

(A36/SS400)

989,1 21.000 20.771.100
Tấm 16x1500x6000

(A36/SS400)

1130,4 21.000 23.738.400
Tấm 18x1500x6000

(A36/SS400)

1271,7 21.000 26.705.700
Tấm 20x1500x6000

(A36/SS400)

1413 21.000 29.673.000
Tấm 22x1500x6000

(A36/SS400)

1554,3 21.000 32.640.300
Tấm 25x1500x6000

(A36/SS400)

1766,3 21.000 37.092.300
Tấm 30x1500x6000

(A36/SS400)

2119,5 21.000 44.509.500
Tấm 5x1500x12000

(Q345/A572)

706,5 21.000 14.836.500
Tấm 6x1500x12000

(Q345/A572)

847,8 21.000 17.803.800
Tấm 8x1500x12000

(Q345/A572)

1130,4 21.000 23.738.400
Tấm 10x1500x12000

(Q345/A572)

1413 21.000 29.673.000
Tấm 12x1500x12000

(Q345/A572)

1695,6 21.000 35.607.600
Tấm 14x1500x12000

(Q345/A572)

1978,2 21.000 41.542.200
Tấm 16x1500x12000

(Q345/A572)

2260,8 21.000 47.476.800
Tấm 18x1500x12000

(Q345/A572)

2543,4 21.000 53.411.400
Tấm 20x1500x12000

(Q345/A572)

2826 21.000 59.346.000
Tấm 22x1500x12000

(Q345/A572)

3108,6 21.000 65.280.600
Tấm 25x1500x12000

(Q345/A572)

3532,5 21.000 74.182.500
Tấm 30x1500x12000

(Q345/A572)

4239 21.000 89.019.000
Tấm 5x2000x6000

(Q345/A572)

471 21.000 9.891.000
Tấm 6x2000x6000

(Q345/A572)

565,2 21.000 11.869.200
Tấm 8x2000x6000

(Q345/A572)

753,6 21.000 15.825.600
Tấm 10x2000x6000

(Q345/A572)

942 21.000 19.782.000
Tấm 12x2000x6000

(Q345/A572)

1130,4 21.000 23.738.400
Tấm 14x2000x6000

(Q345/A572)

1318,8 21.000 27.694.800
Tấm 16x2000x6000

(Q345/A572)

1507,2 21.000 31.651.200
Tấm 18x2000x6000

(Q345/A572)

1695,6 21.000 35.607.600
Tấm 25x2000x6000

(A36/SS400)

2355 21.000 49.455.000
Tấm 28x2000x6000

(A36/SS400)

2637 21.000 55.377.000
Tấm 30x2000x6000

(A36/SS400)

2826 21.000 59.346.000
Tấm 32x2000x6000

(A36/SS400)

3014,4 21.000 63.302.400
Tấm 35x2000x6000

(A36/SS400)

3297 21.000 69.237.000
Tấm 6x2000x12000

(A36/SS400)

1130,4 21.000 23.738.400
Tấm 8x2000x12000

(A36/SS400)

1507,2 21.000 31.651.200
Tấm 10x2000x12000

(A36/SS400)

1884 21.000 39.564.000
Tấm 12x2000x12000

(A36/SS400)

2260,8 21.000 47.476.800
Tấm 14x2000x12000

(A36/SS400)

2637,6 21.000 55.389.600
Tấm 16x2000x12000

(A36/SS400)

3014,4 21.000 63.302.400
Tấm 18x2000x12000

(A36/SS400)

3391,2 21.000 71.215.200
Tấm 20x2000x12000

(A36/SS400)

3768 21.000 79.128.000
Tấm 22x2000x12000

(A36/SS400)

4144 21.000 87.024.000
Tấm 25x2000x12000

(A36/SS400)

4710 21.000 98.910.000
Tấm 28x2000x12000

(A36/SS400)

5275,2 21.000 110.779.200
Tấm 30x2000x12000

(A36/SS400)

5652 21.000 118.692.000
Tấm 32x2000x12000

(A36/SS400)

6028,8 21.000 126.604.800
Tấm 35x2000x12000

(A36/SS400)

7536 21.000 158.256.000
Tấm 3x1500x6000

(Q345/A572)

247,3 21.000 5.193.300
Tấm 4x1500x6000

(Q345/A572)

282,6 21.000 5.934.600
Tấm 5x1500x6000

(Q345/A572)

353,3 21.000 7.419.300
Tấm 6x1500x6000

(Q345/A572)

423,9 21.000 8.901.900
Tấm 7x1500x6000

(Q345/A572)

494,6 21.000 10.386.600
Tấm 8x1500x6000

(Q345/A572)

565,2 21.000 11.869.200
Tấm 10x1500x6000

(Q345/A572)

706,5 21.000 14.836.500
Tấm 20x2000x6000

(Q345/A572)

1884 21.000 39.564.000
Tấm 25x2000x6000

(Q345/A572)

2355 21.000 49.455.000
Tấm 30x2000x6000

(Q345/A572)

2826 21.000 59.346.000
Tấm 6x2000x12000

(Q345/A572)

1130,4 21.000 23.738.400
Tấm 8x2000x12000

(Q345/A572)

1507,2 21.000 31.651.200
Tấm 10x2000x12000

(Q345/A572)

1884 21.000 39.564.000
Tấm 12x2000x12000

(Q345/A572)

2260,8 21.000 47.476.800
Tấm 14x2000x12000

(Q345/A572)

2637,6 21.000 55.389.600
Tấm 16x2000x12000

(Q345/A572)

3014,4 21.000 63.302.400
Tấm 18x2000x12000

(Q345/A572)

3391,2 21.000 71.215.200
Tấm 20x2000x12000

(Q345/A572)

3768 21.000 79.128.000
Tấm 25x2000x12000

(Q345/A572)

4710 21.000 98.910.000
Tấm 30x2000x12000

(Q345/A572)

5652 21.000 118.692.000

Bảng báo giá thép tấm gân

Quy cách thép tấm Tỷ trọng

(Kg)

Giá Kg

(đã VAT)

Giá tấm

(đã VAT)

Gân 3.0 x 1500 x 6000 (ss400) 239 21.000 5.019.000
Gân 4.0 x 1500 x 6000 (ss400) 309,6 21.000 6.501.600
Gân 5.0 x 1500 x 6000 (ss400) 380,3 21.000 7.986.300
Gân 6.0 x 1500 x 6000 (ss400) 450,9 21.000 9.468.900
Gân 8.0 x 1500 x 6000 (ss400) 592,2 21.000 12.436.200
Gân 10 x 1500 x 6000 (ss400) 733,5 21.000 15.403.500

Các yếu tố ảnh hưởng đến giá thép tấm

  • Bị phụ thuộc nguồn cung phôi thép và thành phẩm từ nước ngoài đặc biệt là Trung Quốc. 
  • Nhập khẩu khó, sản lượng quặng trong nước để sản xuất thép chỉ đáp ứng được 10 – 15 % nhu cầu.
  • Nhu cầu xây dựng tăng cao.
Vật Liệu

Những mẫu giấy dán tường đẹp được yêu thích hiện nay

833

Với nhu cầu sử dụng đa dạng các loại vật dụng trang trí, tạo mới căn hộ có nhiều tính năng và ưu điểm của khách hàng, giấy dán tường đã được ra đời. Ngay từ khi mới xuất hiện ở thị trường nước ta, loại giấy dán đặc biệt này đã thu hút cho mình một lượng khách hàng đông đảo và trung thành sử dụng.

Cùng với đó, những mẫu giấy dùng dán tường được yêu thích hiện nay chắc hẳn là điều mà bạn đọc quan tâm hơn cả. Tìm hiểu ngay về các mẫu giấy dùng dán tường được yêu thích dưới đây.

Giấy dán tường giả gạch 

Sử dụng những loại giấy dùng dán tường giúp tăng tính thẩm mỹ cho căn phòng

Giấy dán tường giả gạch là một trong số những loại giấy dùng dán tường được khách hàng yêu thích trên thị trường hiện nay. Đây là loại giấy dùng dán tường được thiết kế với màu sắc và vẻ ngoài giống màu gạch nhẹ. Đặc biệt, để tăng thêm tính chân thật và thẩm mỹ của công trình cần sử dụng, nhà sản xuất đã tạo màu giấy dùng dán tường giả gạch bằng cách phân tầng.

Giấy dùng dán tường 3D giả gạch được sản xuất từ những nguyên liệu cao cấp và có khả năng chống nước tốt. Khi dán và sử dụng, khách hàng sẽ không phải lo lắng về chất lượng của giấy dùng dán tường giả màu gạch. Loại giấy dùng dán tường màu gạch này thích hợp sử dụng cho cả phòng ngủ và phòng làm việc gia đình.

Giấy dán tường đá cẩm thạch

Bên cạnh mẫu giấy dán tường giả gạch, mẫu giấy dùng dán tường đá cẩm thạch cũng được nhiều khách hàng quan tâm và lựa chọn sử dụng. Giấy dùng dán tường đá cẩm thạch có độ bền và độ thẩm mỹ khá cao. Dù công trình cần sử dụng giấy dùng dán tường đá cẩm thạch phải chịu nhiều tác động thời tiết khắc nghiệt bên ngoài, giấy dùng dán tường đá cẩm thạch vẫn có độ bám dính lâu bền cùng với thời gian.

Ngoài ra, giấy dùng dán tường đá cẩm thạch này được sản xuất khá đa dạng từ mẫu mã cho đến chất liệu tạo thành. Khách hàng có thể thoải mái chọn lựa một sản phẩm giấy dùng dán tường giả đá cẩm thạch mà mình yêu thích . Giấy dùng dán tường đá cẩm thạch giúp khách hàng tạo ra một không gian sống có tính thẩm mỹ cao.

Giấy dán tường giả bê tông

Giấy dùng dán tường bê tông được đánh giá cao về sự độc đáo

Với nhu cầu đổi mới hiện đại của khách hàng, giấy dán tường giả bê tông đã được ra đời. So với các loại giấy dùng dán tường truyền thống, giấy dùng dán tường giả bê tông là loại giấy dùng dán tường có nhiều ưu điểm và tính chất độc đáo hơn. Trong thời điểm mà các loại giấy dùng dán tường giả gạch, giả đá đang phổ biến và được yêu thích, giấy dùng dán tường bê tông đã xuất hiện, tạo nên những sự khác biệt mới mẻ. 

Chính nhờ sự khác biệt ấy, giấy dùng dán tường bê tông đã và đang có được một chỗ đứng định trong lòng khách hàng. Loại giấy dùng dán tường này rất thích hợp cho những không gian cần sự tối giản và đầm ấm. 

Giấy dán tường Doremon

Giấy dán Doremon được nhiều trẻ nhỏ yêu thích

Giấy dán tường Doremon là loại giấy dùng dán tường thường được sử dụng để trang trí và tạo nền phòng ngủ trẻ em. Tuy nhiên, vì tính chất đặc biệt của nó, giấy dùng dán tường Doremon có thể sử dụng linh hoạt ở các địa điểm khác nhau như phòng học trung tâm, phòng học cho trẻ, khu vui chơi trẻ em,… 

Để có thể sử dụng hiệu quả loại giấy dùng dán tường Doremon này, khách hàng nên vệ sinh bề mặt tường trước khi bóc lớp giấy dán keo. Nếu bề mặt tường của bạn đang có sẵn một mẫu giấy dùng dán tường cũ, bạn có thể trực tiếp dán thẳng giấy dùng dán tường Doremon lên phần giấy dùng dán tường đó.

Giấy dán tường Hello Kitty

Cùng với giấy dán tường Doremon, giấy dùng dán tường Hello Kitty cũng thường được sử dụng tại phòng ngủ của trẻ hoặc những địa điểm liên quan khác. Loại giấy dùng dán tường Hello Kitty thường có màu hồng đặc trưng riêng biệt. Khách hàng có thể dễ dàng nhận biết giấy dùng dán tường Hello Kitty trong các cửa hàng cung cấp giấy dùng dán tường.

Đặc biệt, giấy dùng dán tường Hello Kitty rất được ưa chuộng bởi những gia đình có bé gái hoặc trường mầm non dành riêng cho bé gái. Ngoài công dụng tăng tính thẩm mỹ cho không gian, giấy dùng dán tường Hello Kitty còn có khả năng thúc đẩy trí tưởng tượng và năng khiếu mỹ thuật của trẻ nhỏ qua từng mẫu giấy dán.

Tùy thuộc vào từng yêu cầu và nhu cầu sử dụng giấy dùng dán tường của khách hàng, nhà sản xuất đã cho ra mắt những loại giấy dùng dán tường Hello Kitty có màu hồng đậm, nhạt theo mức độ. Cách thiết kế và tạo hoa văn của từng loại giấy dùng dán tường Hello Kitty cũng có sự khác biệt định. 

Giấy dán tường giả gỗ 

Giấy dùng dán tường bằng gỗ sử dụng cho phòng khách

Giấy dán tường giả gỗ là một trong số ít những loại giấy dùng dán tường bền màu trên thị trường hiện nay. Với chất liệu gia công tạo thành cao cấp, giấy dùng dán tường giả gỗ có độ bền màu tốt. Thậm chí, dù ở trong trạng thái phải chịu ánh nắng mặt trời gay gắt trong thời gian dài, giấy dùng dán tường giả gỗ vẫn giữ được nguyên vẹn chất màu pha ban đầu, không bị phai hay bạc màu.

Giấy dùng dán tường giả gỗ có cấu tạo 2 lớp giấy bìa chất lượng. Lớp giấy bìa đầu tiên của giấy dùng dán tường giả gỗ được pha trộn nhựa polime cao cấp. Lớp giấy này có tác dụng giữ phần keo bám tường giúp tạo độ dính hoàn hảo cho lớp dán. Lớp giấy ngoài còn lại của giấy dùng dán tường giả gỗ là lớp giấy được tạo màu và thiết kế hoa văn riêng biệt, quyết định tính thẩm mỹ của bộ giấy dán.

Giấy dán tường cổ điển

Phong cách cổ điển của giấy dùng dán tường được nhiều người lựa chọn

Khác với những mẫu giấy dán tường hiện đại, bắt mắt trên thị trường, giấy dùng dán tường cổ điển mang đến cho khách hàng phong cách riêng biệt. Khi lựa chọn sử dụng giấy dùng dán tường cổ điển, loại giấy dùng dán tường này sẽ tạo dựng lên một không gian đầm ấm và giản dị thân thuộc. 

Khách hàng nên lựa chọn kết hợp giấy dùng dán tường cổ điển đan xen cùng những sản phẩm nội thất hỗ trợ mang phong cách tương tự. Đồng thời, khách hàng cũng có thể sử dụng giấy dùng dán tường cổ điển ở những không gian như phòng khách, phòng ngủ hay phòng đọc sách gia đình.

Giấy dán tường texture 

Giấy dán tường texture được hiểu là loại giấy dùng dán tường có khả năng tăng màu sắc hiệu ứng cho không gian căn phòng của bạn. Để phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng, nhà sản xuất đã cho sản xuất đa dạng các loại giấy dùng dán tường texture khác nhau.

Lợi ích chung mà giấy dùng dán tường texture đem lại cho khách hàng khi sử dụng là tạo thêm điểm nhấn và tăng tính thẩm mỹ cho không gian. Ngoài ra, những mẫu giấy dán tường texture có màu sắc đơn giản cũng giúp căn phòng của bạn trở nên tối giản và thoải mái hơn.

Giấy dán tường keo 

Giấy dùng dán tường bằng keo là loại giấy dán tường khá đặc biệt, được phổ biến rộng rãi trên thị trường hiện nay. Giấy dùng dán tường bằng keo có những đặc tính cấu tạo và khả năng chống ẩm mốc, chống nước hiệu quả. Loại giấy dán tường này được khách hàng đánh giá cao về độ kết dính và độ bền theo thời gian. 

Cách sử dụng giấy dùng dán tường bằng keo này có phần cầu kì và phức tạp hơn so với các loại giấy dùng dán tường thông thường. Người sử dụng giấy dùng dán tường keo phải thông qua những bước pha và tạo độ sánh cơ bản.

Nếu bước pha và tạo độ sánh cơ bản không đạt chuẩn, công trình cần sử dụng giấy dùng dán tường keo của bạn sẽ khó đạt được chất lượng tốt. Vậy nhưng, nhờ độ bền tốt, giấy dùng dán tường keo đang dần khẳng định được vị trí của mình. 

Trên đây là bài viết về những mẫu giấy dán tường được yêu thích hiện nay cho bạn đọc tham khảo. Qua đó, hi vọng bạn có thể lựa chọn được cho mình một loại giấy dùng dán tường phù hợp.

Vật Liệu

+55 Mẫu Mái Kính Cường Lực Đẹp 【Kèm Bảng Giá】

2236
Mái kính cường lực

Mái kính cường lực là sản phẩm hiện đang được rất sử dụng rộng rãi trong rất nhiều công trình xây dựng. Với những ưu điểm vượt trội, cùng chất liệu là bền đẹp lâu dài, khả năng che nắng, che mưa cao, đã thu hút nhiều gia chủ chọn lắp đặt mái kính cường lực cho công trình của gia đình mình. Tuy nhiên, điều nhiều người còn khá phân vân đó là giá thi công làm mái kính cường lực là bao nhiêu? chi phí lắp đặt như thế nào?. Tham khảo bài viết dưới đây để lời giải đáp chi tiết nhé!

Xem thêm: Hướng dẫn thi công trần thạch cao chuẩn đẹp

Mái kính cường lực là gì?

Mái kính cường lực
Mái kính cường lực

Mái kính cường lực là một tên gọi khác của các loại mái che, mái hiên, mái sảnh. Mái kính cường lực được làm từ những vật liệu gồm có kính cường lực, nhôm, khung sắt, inox. Thường được sử dụng để làm mái che, tòa nhà chung cư giúp cho độ thẩm mỹ của ngôi nhà được tôn lên. Ngoài những yếu tố về thẩm mỹ, mái kính cường lực còn giúp nhận được nhiều ánh sáng tự nhiên giống như các mẫu: mái kính giếng trời, mái kính cường lực sân thượng,…

Ưu và nhược điểm của mái kính cường lực:

Ưu điểm:

Mái kính cường lực sở hữu những ưu điểm nổi bật cụ thể như sau:

Khả năng chịu lực, chịu nhiệt tốt:

Khả năng chịu lực, chịu nhiệt tốt
Khả năng chịu lực, chịu nhiệt tốt

Kính cường lực được gia công kỹ thuật cao, được mang vào xử lý nhiệt trong lò với nhiệt độ cao, sau đó được làm lạnh đột ngột để tạo ứng suất bề mặt cho kính. Nhờ đó, kính cường lực có khả năng chịu được ứng suất nhiệt và ứng suất cơ học rất tốt. Khả năng chịu lực tốt gấp 4 – 5 lần so với các loại kính thông thường có cùng độ dày và cùng kích thước.

Tính an toàn cao:

Chính nhờ vào khả năng chịu lưc tốt của kính cường lực, nên sản phẩm chịu được những va đập, rung chất của các yếu tố thời tiết như mưa, gió. Hơn thế nữa,khi co tác dộng gây vỡ kính, thì kính sẽ không vỡ ra thành những hạt nhỏ có dạng như hạt lưu không có cạnh sắc nhọn như kính thông thường, làm giả khả ăng gây sát thương, giúp đảm bảo an toàn cho con người.

Tính thâm mỹ cao:

Tính thâm mỹ cao
Tính thâm mỹ cao

Kính cường lực qua quá trình xử lý nghiêm ngặt, xử lý nhiệt làm cho bề mặt kính căng bóng hơn, mang lại tính thẩm mỹ cao, các công trình được làm từ kính thường sẽ tăng thêm phần sang trọng.

Thiết kế đa dạng, kiểu dáng phong phú:

Kiểu dáng đa dạng, phong phú, mái kính có thể biến tấu theo nhiều hình thức khác nhau, đáp ứng khả năng thiết kế vô giới hạn của con người, từ mái vòm, mái phẳng, mái dốc, mái địa hình, tùy theo vị trí lắp đặt, tất cả đều đáp ứng được.

Dễ vệ sinh:

Bạn chỉ cần dùng khăn sạch và nước lau kính chuyên dụng là sẽ nhanh chóng đánh bay những vết bụi bẩn bám trên bề mặt kính.

Nhược điểm:

Việc lạm dụng kính cường lực trong thiết kế ngôi nhà có thể khiến căn phòng quá dư thừa ánh sáng, làm ảnh hưởng tới sức khỏe và tâm lý làm việc

  • Kính cường lực là một sản phẩm không thể gia công lại như cắt, mài hay khoan khi đã qua quá trình xử lý nhiệt, khó có thể tái sử dụng lại kính cường lực khi muốn thay đổi sản phẩm.
  • Khi mép cạnh kính bị hỏng sẽ khiến toàn bộ tấm kính bị nứt vỡ.
  • Kính cường lực có thể tự nổ (nguy cơ rất nhỏ).

Bảng giá thi công làm mái kính 2022:

CHỦNG LOẠI ĐVT ĐƠN GIÁ
PHẦN KÍNH MÁI
KÍNH CƯỜNG LỰC
Kính cường lực 4mm 450.000
Kính cường lực 5 mm 500.000
Kính cường lực 6 mm 520.000
Kính cường lực 8 mm 550.000
Kính cường lực 10 mm 650.000
Kính cường lực 12 mm < 2428 x 3658 750.000
2428×3658< kính cường lực 12mm< 2700×4876 1.050.000
2700×4876< kính cường lực 12mm<3000×6000 1.300.000
Kính cường lực 15mm < 2438 x 3658 1.150.000
Kính cường lực 15 mm khổ trung 1.700.000
Kính cường lực 19 mm 2.500.000
KÍNH DÁN AN TOÀN 2 LỚP
Kính dán an toàn 2 lớp 6.38mm 500.000
Kính dán an toàn 2 lớp 8.38mm 600.000
Kính dán an toàn 2 lớp 10.38mm 700.000
Kính dán an toàn 2 lớp 12.38mm 800.000
KÍNH DÁN CƯỜNG LỰC
Kính dán cường lực 11.52mm Liên hệ
Kính dán cường lực 13.52mm Liên hệ
Kính dán cường lực 17.9mm Liên hệ
Kính dán cường lực 21.9mm Liên hệ
PHẦN KẾT CẤU
Kết cấu khung sắt hộp, cột sắt, consol, bản mã, sơn mầu hoàn thiện.. KG   40.000
Kết cấu thép tổ hợp I, T, C, cột, tăng đơ, bản mã, sơn màu hoàn thiện KG   35.000
Chân nhện inox 304:    
chân nhện 1 chân CÁI 350.000
chân nhện 2 chân CÁI 450.000
chân nhện 4 chân CÁI 700.000

Ghi chú:

  • Khung sắt, inox tính theo giá trị thực tế thi công
  • Với mái kính tầng 2 trở lên tính thêm chi phí vận chuyển, bốc xếp
  • Giá trên chưa bao gồm thuế VAT 10%
  • Giá trên đã bao gồm công lắp đặt và vận chuyển tại nội thành Hà Nội và TPHCM
  • Sản phẩm thiết kế báo giá căn cứ vào bản vẽ chi tiết hồ sơ thiết kế
  • Tất cả sản phẩm bảo hành 12 tháng
  • Mẫu mái che kính, mái hiên kính, mái sảnh kính đẹp.

Những mẫu mái kính cường lực được ưa chuộng hiện nay

Sản phẩm mái kính cường lực là một trong những thiết kế được biết đến và sử dụng rộng rãi trong cuộc sống hiện nay. Chúng được sử dụng với nhiều kích thước khác nhau, từ không gian rộng (như mái sảnh chính của tòa nhà) hay không gian hẹp (như mái hiên, giếng trời hay mái dốc) … vì nó có độ bền cao, trong điều kiện tự nhiên khắc nghiệt. Môi trường Là sản phẩm có ưu điểm như khả năng chịu tải tốt trong các điều kiện khác nhau, ngoài ra nó còn mang lại tính thẩm mỹ cao thông qua các thiết kế khác nhau

Việc sử dụng mái kính cường lực là chủ yếu trong các tòa nhà ngày nay vì tính thẩm mỹ hiện đại và chức năng hoàn hảo mà chúng có thể mang lại. Những thiết kế này đặc biệt phù hợp với những công trình cần nhiều ánh sáng hoặc thiếu ánh sáng tự nhiên, bởi chất liệu kính cường lực có khả năng truyền sáng cực tốt, giúp không gian nội thất luôn thoáng sáng, tự nhiên và có cảm giác thông thoáng hơn. Đây cũng là một phương pháp rất đơn giản giúp gia chủ có thể tiết kiệm đáng kể điện năng chiếu sáng so với việc sử dụng mái che trước đây.

Khi sử dụng mái kính cường lực này, bạn hoàn toàn có thể yên tâm về độ an toàn của mái kính vì nó bao gồm hai phần chính là khung và tấm kính. Khung sẽ được lựa chọn khung sắt, khung inox tùy theo sự lựa chọn của từng khách hàng. Kính cường lực là loại kính bền , khó bị vỡ dưới tác động mạnh từ bên ngoài. Nếu thời tiết xấu, nó đủ sức chống chọi với gió to và bão. Các khung này được gia cố rất cẩn thận, chúng tôi sẽ có các loại mái che kính cường lực khác nhau, với mẫu mã và kích thước khác nhau, theo từng không gian và diện tích khác nhau của từng công trình.

Mục đích chính của việc sử dụng những mái che này là để chắn nắng và mưa, đặc biệt là những tia độc hại ảnh hưởng đến chúng ta dưới mái nhà. Nhưng khi sử dụng mái kính cường lực thì ngoài những công dụng đó, mái kính còn có giá trị thẩm mỹ cao, che nắng mà vẫn lấy được hiệu quả ánh sáng tự nhiên từ trên cao xuống rất tốt. Đó là một trong những phương án giúp bạn thể hiện cá tính và phong cách của mình khi đầu tư vào phương án này.

Đối với mái kính cường lực khung bê tông cốt thép: đặt toàn bộ kính lên khung bê tông đã được lắp ghép sẵn, kính cường lực được đặt trực tiếp lên sau đó sử dụng silicone chuyên dụng để xử lý rãnh, rãnh chống thấm và liên kết giữa kính và khung. Loại này bây giờ sẽ ít được sử dụng vì nó không được thẩm mỹ cho lắm.

Mái kính cường lực khung sắt, thép hoặc inox thường được sơn một lớp sơn chống rỉ sau đó mới sơn hoặc sơn tĩnh điện. Kết cấu này vô cùng linh hoạt và đa năng khi có thể uốn cong, cắt CNC và tạo hình nghệ thuật để tạo nên một mái che sắt kính nghệ thuật vô cùng độc đáo. Loại kết cấu này thường được kết hợp với các tấm thép đặt trên mái hoặc các tấm nâng giúp chịu lực tốt hơn do kích thước lớn của mái tạo ra. Được đông đảo người dùng lựa chọn cho công trình đảm bảo an toàn, chất lượng và thẩm mỹ cho toàn bộ không gian.

Mái Kính Cường Lực Kết Cấu Chân Nhện: Phụ kiện chân nhện treo trực tiếp từ kính, sau đó hàn và gắn vào kết cấu thép hoặc inox để tạo nên kiểu dáng độc đáo hoặc lắp đặt cho mái che hội trường kính lớn. Đảm bảo độ chắc chắn, an ninh và nâng đỡ bằng hệ thống mái che liên kết với các ô kính tốt nhưng vẫn mang lại tính thẩm mỹ cho sản phẩm.

Nếu bạn đang thắc mắc tại sao nhiều người lại lựa chọn mái che kính cường lực thì hãy cùng tìm hiểu những ưu điểm vượt trội hơn hẳn so với các loại mái che khác. Mái che kính cường lực khi sử dụng sẽ phù hợp với mọi nơi, từ không gian rộng lớn như cao ốc, trung tâm thương mại cho đến những không gian vừa và nhỏ như giếng trời, hiên, hiên nhà, v.v.

Mái kính còn có chức năng che chắn mưa gió và điều chỉnh ánh sáng khúc xạ vào nhà. Tạo không gian thoáng đãng, tự nhiên cho ngôi nhà và cản bớt ánh sáng độc hại. Mái kính cường lực có ưu điểm là lấy sáng và thông gió ban ngày giúp điều hòa không khí và thông gió, là giải pháp tuyệt vời cho những căn nhà liền kề, nhà phố hạn chế về diện tích và thiếu ánh sáng.

Mái kính cường lực là loại mái được thiết kế sử dụng kính cường lực, kết hợp với hệ thống giá đỡ bằng thép, sắt định hình, sau khi tính toán kỹ lưỡng về công nghệ nên là sản phẩm an toàn, có khả năng chịu lực tốt nên bạn có thể lựa chọn sử dụng. với sự tự tin.

Đối với những tấm mái sử dụng kính cường lực, bạn đừng cứ nghĩ kính dễ vỡ, dễ gãy, đôi khi khiến bạn lo lắng về vấn đề an toàn, liệu có đảm bảo nếu kẻ xấu làm vỡ nó bất ngờ? nhập khẩu. Nhưng bạn đừng lo, tấm lợp kính cường lực đúng như tên gọi, rất chắc chắn, được tôi luyện trong môi trường khắc nghiệt sau đó được tôi luyện và tráng bằng khí lạnh, có lớp phản quang tăng khả năng liên kết và giúp kính có độ bền cao. .

Quy trình thi công lắp đặt mái kính cường lực của Honghala:

Công ty xây dựng Honghala, cung cấp cho khách hàng một quy trình thi công chuyên nghiệp với 5 bước cụ thể dưới đây:

Bước 1: Đầu tiên, khảo sát thiết kế:

Khảo sát thiết kế là bước đầu rất quan trọng, bởi tất cả những công trình muốn thực hiện thành công suôn sẻ, đều phải có bản vẽ thiết kế trên máy tính và các bản vẽ thực tế mô phỏng trên giấy. Đội ngũ kỹ thuật sẽ bàn giao cho đội ngũ thi công bản vẽ để biết được những công đoạn mà sắp phải tiếng hành. Vì vậy, công ty chúng tôi luôn cung cấp cho khách hàng những bản phác thảo thiết kế cho hạng mục đó trước khi tiến hành.

Bước 2: Chuẩn bị thi công

Sắp xếp nhân sự để đảm báo đúng hạn tiến độ thi công, ở bước này sau khi đã biết được các bản vẽ, cần khối lượng dụng cụ và vật liệu bao nhiêu sẽ được dự tính từ bản vẽ, chúng tôi sẽ sắp xếp nhân sự đội thi công sao cho hợp lý . Đảm bảo tiến độ của khách hàng luôn được đúng theo hợp đồng .

Bước chuẩn bị thi công mái kính cường lực này chúng tôi cần chuẩn bị đầy đủ những dụng cụ cần thiết để công trình được diễn ra thuận lời ngày từ bước ban đầu.

Bước 3: Lắp đặt khung mái kính cường lực:

Đội ngũ thi công sẽ tiến hành và lắp đặt đưa kết cấu khung của mái lên và gắn cố định. Đây là công đoạn vô cùng quan trọng, nếu như khung của mái kính bị lệch đi thì kính đưa lên sẽ bị chệch và chắc chắn là không thể lắp đặt được kính được. Tệ hơn nếu cố tình lắp vào sẽ khiến kính bị vỡ vì không đặt được vào đúng khung mái kính.

Bước 4: Đặt kính cường lực:

Sau khi lên được khung sắt cho mái, chúng tôi sẽ xác định được ngay lượng kính cường lực cần dùng. Và sau đó, bộ kho sẽ xuất kính số lượng theo như thi cong thực tế phần khung sắt đã lên. Và xuất kho để bộ phận thi công tiến hành lắp đặt thủ công phần kính cũng như gia công.

Bước 5: Hoàn thiện công trình:

Tùy theo mỗi công trình chúng tôi sẽ đưa ra những phân tích và đánh giá cụ thể cho khách hàng nắm rõ. Công ty Honghala cam kết sẽ lắp đặt mái kính cường lực chính xác, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí nhất cho khách hàng. Sau bước hoàn thiện chúng tôi cũng có đội ngũ giám sát để công trình được hoàn thiết tốt đẹp .

Xem thêm: Quy trình làm cổng nhôm đúc chuyên nghiệp

Một số hình ảnh thi công mái kính của chúng tôi

Sản phẩm mái che kính cường lực này có giá thành phải chăng, tùy thuộc vào độ dày của kính và các phụ kiện lắp đặt đi kèm. Việc lắp đặt mái che kính cường lực không quá phức tạp nhưng cần quá trình lắp đặt cẩn thận, đo đạc chính xác, tránh cong vênh kính.

Trên đây là những mẫu mái kính cường lực và giá thi công. Nếu bạn có nhu cầu hãy liên hệ ngay để được tư vấn chi tiết

Vật Liệu

Trần Nhôm 3D Giá Bao Nhiêu? Kèm 20 Mẫu Trần Nhôm 3D Đẹp

2570
Ưu điểm của trần nhôm 3D

Trần nhôm 3D được biết tới là một trong những loại trần nhôm nghệ thuật, giúp cho không gian nhà ở trở nên phong phú và ấn tượng hơn. Tuy nhiên, hiện nay dịch vụ thi công trần nhôm 3D đang khá hạn chế, nên nhiều người chưa rõ giá thi công, chất lượng thi công là như thế nào? Và để hiểu rõ hơn về vấn đề này, hãy cùng HONGHALA tìm hiểu ngay bài viết dưới đây để có câu trả lời chi tiết cho vấn đề này nhé!

Xem thêm: Báo giá cầu thang nhôm đúc thiết kế đẹp tại Hà Nội

Trần nhôm 3D là gì?

Trần nhôm 3D là một dạng của trần nhôm nghệ thuật, nó có thể tạo ra hình giáng có không gian to rộng và không bằng phẳng giống như các loại trần nhôm thông thường. Hiểu một cách đơn giản hơn, trần nhôm 3D tạo ra các đường cong hoặc góc cạnh được thiết kế có chủ đích.

Trần nhôm 3D
Trần nhôm 3D

Trần nhôm 3D được thiết kế bởi các tấm nhôm được dập theo hình dáng hoa văn được dập nổi tạo hình dáng đẹp, màu sắc sang trọng.

Ưu điểm của trần nhôm 3D:

Ngoài thi công trần bằng thạch cao, trần gỗ thì trần nhôm 3D đang ngày chiếm được sự tin dùng của nhiều người. Bởi nó mang lại khá nhiều ưu điểm nổi bật như sau:

Ưu điểm của trần nhôm 3D
Ưu điểm của trần nhôm 3D
  • Trần nhôm 3D có mẫu mã đa dạng, cùng với nhiều màu sắc, họa tiết khác nhau, bề mặt bên ngoài trần nhôm 3D được đánh bóng tạo nét đẹp hiện đại, sang trọng.
  • Vật liệu trần nhôm 3D cứng, bền bỉ, không bị cong vênh.
  • Khả năng chịu nước, chống ẩm, chống thấm cực kỳ tốt
  • Khả năng chịu nhiệt của trần nhôm 3D hơn hẳn những kim loại thông thường.
  • Quá trình lắp đặt, tháo dỡ trần nhôm 3D đơn giản, dễ dàng
  • Chất liệu nhôm không dẫn lửa, an toàn giảm thiết hại nếu xảy ra hỏa hoạn.
  • Khả năng chống ồn hay tiêu âm tốt, giảm bớt tiếng vang nên đảm bảo sự yên tĩnh.
  • Có khả năng chống nóng hay cách nhiệt cực tốt vì thế mà ngôi nhà có trần nhôm 3D sẽ cảm thấy mát mẻ hơn rất nhiều.
  • Có thể dễ dàng khoan, cắt lỗ… để trang trí thêm những vật dụng khác ở trên đó.
  • Đặc biệt là tính thẩm mỹ mà trần mang lại là khá cao, nên ngôi nhà của bạn trông sẽ sang trọng ,đẳng cấp hơn rất nhiều.

Nhược điểm của trần nhôm 3D:

Mặc dù trần nhôm 3D có rất nhiều ưu điểm nổi bật, song trần nhôm 3D vẫn còn một vài hạn chế nhỏ như:

Trần nhôm là sản phẩm mới du nhập vào Việt Nam chưa lâu nên cũng chưa được thịnh hành nhiều vì giá trần nhôm cũng đắt hơn những sản phẩm cùng tính năng. Trần nhôm thì mẫu mã cũng đa dạng nhưng không thể tùy biến theo màu sắc cá nhân được, sản phẩm này thường được sử dụng trong các không gian có diện tích lớn và phẳng.

Có nên thi công trần nhôm 3D:

Với những ưu điểm – nhược điểm được chúng tôi nêu rõ ở trên, có thể thấy. Trần nhôm 3D chỉ thực sự thi công cho những không gian như:

Có nên thi công trần nhôm 3D
Có nên thi công trần nhôm 3D
  • Không gian trần to rộng, thoải mái
  • Thiết kế nhà ở sang trọng, phong cách hiện đại
  • Phù hợp không gian hội trường, thương mại, trường học, nhà thi đấu…

Do đó, quý khách tuỳ vào không gian xây dựng của mình mà đưa ra quyết định có nên thi công trần nhôm 3d không. Bên cạnh đó, gia chủ có thể lựa chọn trần thạch cao, bởi đây không chỉ là loại trần phổ biến mà nó còn mang đến nhiều ưu điểm vượt trội, phù hợp với nhiều công trình xây dựng, mang tính thẩm mỹ cao và giá cả thi công cũng vô cùng phải chăng.

Trần nhôm 3D giá bao nhiêu m2?

Hiện nay, trên thị trường trần nhôm 3D có khá nhiều đơn vị nhận thi công với nhiều mức giá khác nhau. Bởi vì, giá cả còn phụ thuộc vào từng loại trần nhôm 3D thông thường, cao cấp, họa tiết 3D, loại sơn nổi,…

Nhưng nhìn chung, trần nhôm 3D thường có giao động tầm 250.000 – 300.000đ/m2.

Còn đối với giá thi công lắp đặt trần nhôm 3D hoàn toàn phụ thuộc vào mỗi đơn vị và công trình cần thi công mới có thể ước tính giá vật tư cụ thể. Vậy nên, nếu quý khách đang có nhu cầu về báo giá thi công trần nhôm 3D, giá vật tư thi công trần nhôm thì có thể liên hệ trực tiếp tới Công ty xây dựng Honghala để được hỗ trợ tư vấn, báo giá chuẩn xác .

Xem thêm: Giá thi công làm mái kính

Các mẫu Trần nhôm 3D được ưa chuộng

Trên đây là những mẫu kèm giá trần nhôm 3D của honghala để bạn tham khảo. Khi có nhu cầu vui lòng liên hệ để được tư vấn và báo giá chi tiết

Vật Liệu

Quy Trình Thi Công Sơn Epoxy Đúng & Chuẩn Kỹ Thuật

1867
Ưu điểm của sơn Epoxy

Thi công sơn Epoxy hiện đang được rất nhiều hộ gia đình tin dùng bởi nó sở hữu nhiều ưu điểm tuyệt vời. Tuy nhiên, để đảm bảo cho sàn nhà sau khi sơn được chất lượng đảm bảo, thì yêu cầu có một quy trình thi công sơn Epoxy đúng chuẩn. Bên cạnh đó, việc thi công sơn đúng quy chuẩn se giúp dòng sơn Epoxy phát huy được tối đa công dụng và hiệu quả sử dụng của mình.

Xem thêm: Thợ ốp lát Hà Nội chuyên nghiệp, uy tín

Sơn Epoxy là gì?

Sơn Epoxy là một loại sơn bao gồm 2 thành phần. Phần A chính là sơn, còn phần B là một dạng chất đóng rắn.

Chất đóng rắn có chức năng giúp sơn Epoxy hoạt động tốt trong điều khiện môi trường khắc nghiệt hơn so với sơn nước hay sơn dầu truyền thống.

Sơn Epoxy
Sơn Epoxy

Hiện nay, sơn Epoxy thường được sử dụng rộng rãi cho nhiều mặt phẳng yêu cầu độ bền cao như: mặt sàn, tường, nền, tầng,… Epoxy được sử dụng nhiều bởi tính năng bảo vệ mặt phẳng và độ bền tốt.

Ưu điểm của sơn Epoxy:

Sơn Epoxy sở hữu nhiều ưu điểm nổi bật như sau:

Tính bền chắc và chất lượng:

  • Sơn Epoxy có chất lượng tốt hơn hẳn so với các loại sơn thông thường, giúp công trình luôn được bền đẹp với thời gian.

Tính thẩm mỹ cao:

Ưu điểm của sơn Epoxy
Ưu điểm của sơn Epoxy
  • Bề mặt sơn có độ bóng cùng với màu sắc tưới tắn và khó phai làm cho bề mặt sơn luôn được đẹp, đảm bảo được yêu cầu về thẩm mỹ.

Khả năng chống thấm cao:

  • Bề mặt sàn sau khi khô sẽ cho hiệu quả chống thấm cao. Tình năng này rất phù hợp cho các hồ bơi hay bể chứa nước sạch,…

Chống bấm bụi và dễ lau chùi:

  • Độ bóng của sơn Epoxy còn có khả năng chống bám bụi bẩn cao. Dễ dàng vệ sinh bề mặt chỉ một vài động tác lau nhẹ/

Khả năng chịu lực, chịu ma sát:

  • Phần lớn các nhà xưởng, nhà kho, bãi đỗ xe đều được sử dụng Epoxy nhờ mức độ chịu ma sát.

Quy trình Thi công sơn Epoxy đúng chuẩn kỹ thuật:

1. Chuẩn bị trước khi thi công:

Dưới đây là thứ tự cần chuẩn bị trước khi thi công sơn Epoxy:

Đánh giá hiện trạng bề mặt:

Để quá trình sơn Epoxy được diễn ra suôn sẻ, thiết thợ thi công cần kiểm tra tình trạng bề mặt sàn bê tông. Việc kiểm tra này cần quan tâm tới độ ẩm. Bởi vì, nếu độ ẩm sàn bê tông quá cao sẽ dễ gây ra tình trạng bong tróc sơn.

Chuẩn bị trước khi thi công
Chuẩn bị trước khi thi công

Trường hợp bê tông quá ẩm, thì thọ có thể khắc phục bằng cách phủ thêm một lớp vữa cách ẩm dày tối thiểu 2mm.

Bên cạnh đó, độ chịu nén của bê tông cũng cần đạt ít 25N/mm². Bởi việc kiểm tra sàn bê tông trước khi thi công sơn rất quan trọng là do nó giúp tăng khả năng bám dính của sơn. Từ đó nâng cao độ bền của sơn cũng như cần ít sơn lót hơn do sàn ít bụi bẩn.

Chuẩn bị vật tư, trang thiết bị thi công:

Trang thiết bị, thi công cần thiết gồm có:

  • Máy mài sàn bê tông
  • Máy hút bụi
  • Bay răng cưa
  • Ru lô gai
  • Ru lô chuyên dụng

Song song với đó là những trang thiết bị bảo hộ an toàn lao động cần thiết như quần áo bảo hộ cho người thi công, nhiệt độ phòng thi công nên ở mức 10 – 40ºC. Kèm theo đó độ ẩm không khí tối đa 80% và điểm sương ít từ 3 – 5ºC

2. Các bước thi công sơn Epoxy hệ lăn và tự phẳng:

Quy trình chuẩn khi thi công sơn Epoxy gồm 7 bước quan trọng như sau:

Bước 1: Tiến hành che bạt, chuẩn bị mặt bằng

Che bạt, chuẩn bị mặt bằng
Che bạt, chuẩn bị mặt bằng

Để quá trình thi công không bị gián đoạn, không ảnh hưởng tới các khu vực làm việc lân cận bạn cần che chắn khu vực làm việc bằng bạt nhựa, do quá trình thi công tạo ra rất nhiều bụi mịn và tiếng ồn.

Bước 2: Quá trình xử lý bề mặt, mài nền tạo nhám, hút bụi

Tại bước này, thợ tiến hành sử dụng máy mài sàn bê tông chuyên dụng để giúp việc thi công sơn Epoxy được thuận tiện hơn. Sau đó, sử dụng máy hút bụi để làm sạch bề mặt. Quá trình mài nền bê tông cần được tiến hành thật cẩn thận, tỉ mỉ để hỗ trợ quy trình sơn được bám dính tốt .

Xử lý bề mặt, mài nền tạo nhám, hút bụi
Xử lý bề mặt, mài nền tạo nhám, hút bụi

Mài nền giúp cho sàn tăng độ ma xát, tạo nhám, chân bám giúp tăng tính kết dính và loại bỏ các di vật trên sàn bề tông, xi măng với lớp sơn Epoxy.

Trong trường họp độ ẩm ở sàn bê tông cao hơn tiêu chuẩn quy định, bạn cần thực hiện các biện pháp nhằm hạ độ ẩm xuống mức cần thiết. Khi độ ẩm đã đạt độ ổn định thì tiến hành bước tiếp theo.

Bước 3: Tiến hành vệ sinh và xử lý các vấn đề còn sót lại trên mặt bê tông

Sau khi tiến hành hút bụi bẩn trên sàn, tiếp đến thợ cần xử lý các vị trí khuyết điểm, như lồi lõm ở bề mặt bằng cách sử udngj máy mài chuyên dụng. Dụng cụ này sẽ hỗ trợ mài phẳng toàn bộ các vị trí không đẹp, sau đó tiến hành trám trét các vết nứt lớn bằng bột trét chuyên dụng.

Bước 4: Tiến hành thông công lớp sơn lót

Thi công lớp sơn lót
Thi công lớp sơn lót

Đây là một lớp sơn không thể thiếu trong quá trình sơn sàn Epoxy. Bởi vì lớp sơn lót này có khả năng tạo độ kết dính cao, tăng cường khả năng kết dính của lớp phủ và sàn bê tông. Ngoài ra lớp sơn lót này còn có khả năng ngăn ngừa hóa chất, nước thẩm thấu xuống sàn bê tông, xi măng.

Bước 5: Xử lý các khuyết điểm trên sàn nhà

Để có một bề mặt sàn phẳng, đẹp, không còn bị lồi lõm thì thợ nên sử dụng bột trét Putty để xử lý các khuyết điểm, lỗ nhỏ li ti hay khe nứt,…

Bước 6: Tiến hành thi công lớp sơn phủ Epoxy:

Thi công lớp sơn phủ Epoxy trực tiếp lên nền bê tông, còn tùy thuộc vào việc thợ ứng dụng loại sơn nào thì sẽ cách làm khác nhau

Đối với sơn hệ lăn:

– Thi công lớp sơn đầu tiên:

Ở lớp sơn đầu tiên, người thợ sử dụng một chiếc rulo lăn, lăn đều tay toàn bộ khu vực cần sơn. Sau khi sơn lớp sơn Epoxy thứ , bạn chờ cho lớp sơn được khô lại. Sau khoảng 2 – 3h thì mới được sơn lớp tiếp theo.

Đối với sơn hệ lăn
Đối với sơn hệ lăn

– Thi công lớp sơn hoàn thiện:

Đây chính là lớp sơn hoàn thiện cuối cùng, có thể đi lại sau 24 – 48h, sau 72h thì xe cộ có thể đi lại được. Với lớp này, tùy theo yêu cầu của nhà đầu tư mà bạn phải sơn thêm 2 hay 3 lớp nữa để đạt độ dày theo yêu cầu.

Đối với sơn hệ tự phẳng:

Để thi công sơn Epoxy hệ tự phẳng, bạn cần tuân theo các bước:

B1: Dán băng keo xốp ngăn cách khu vực cần thực hiện

Sau khi hút bụi và làm sạch sàn bê tông, bạn bắt đầu dán băng keo xốp để ngăn cách khu vực cần thực hiện. Bước này giúp ngăn chặn tình trạng sơn tràn hoặc lem ra khu vực khác.

Đối với sơn hệ tự phẳng
Đối với sơn hệ tự phẳng

B2: Trộn sơn theo đúng tỉ lệ

Đầu tiên bạn mở nắp cả 2 thùng thành phần A và B của sơn epoxy. Tiếp đến khuấy thùng A đều tay bằng máy khuấy chuyên nghiệp. Đổ thùng thành phần B từ từ vào. Trộn đều cả 2 thành phần với nhau ( có thể pha thêm dung môi theo tỉ lệ khuyến cáo của nhà sản xuất). Sau cùng thì có thể đem sơn đi thi công.

B3: Tiến hành đổ sơn ra sàn

Cho sơn ra sàn nhà, rồi dùng bàn cào phủ đều kết hợp với rulo gai phá bọt. Độ dày màng sơn tốt nên nằm trong khoảng từ 1- 3mm. Độ dày cũng phụ thuộc ít nhiều vào kinh nghiệm của đơn vị thi công.

Bước 7: Nghiệm thu và bàn giao công trình

Thông thường sau 24 – 48h thi công, người và các vật có trọng lượng nhẹ đều có thể di chuyên đi lại trên bề mặt sàn. Từ lúc này, đơn vị thi công đã có thể bàn giao công trình.

Một số lưu ý khi thi công sơn Epoxy:

Cần chú ý với việc xử lý bề mặt sơn cẩn thận:

  • Việc làm sạch bề mặt trước khi thi công sơn Epoxy được đánh giá rất quan trọng và cần được xử lý xong tuyệt đối trước khi sơn để tăng cường độ bám dính của sơn Epoxy.

Cần khuấy thật kỹ và đều sơn Epoxy trước khi pha thêm các thành phần sơn với nhau:

  • Thông thường công đoạn này rất nhiều xem nhẹ, khiến cho sơn không được trộn đều, từ đó làm giảm hiệu quả khi sơn.
  • Hơn thế nữa cần pha sơn theo đúng tuần tự như các bước hướng dẫn trên.

Lưu ý về thời gian khô của sơn Epoxy:

Thời gian trung bình để sơn khô hẳn là 7 ngày. Trong khi đó thời gian tối thiểu để thi công lớp sơn thứ 2 sau lớp sơn thứ nên là 2-3 giờ.

Xem thêm: Trần nhôm 3D giá bao nhiêu?